Thay Đổi Người Đại Diện Pháp Luật

Thay đổi giấy phép Kinh Doanh

Dịch Vụ Bảo Hiểm

Giải Thể Doanh Nghiệp

Thay đổi giấy phép Kinh Doanh
Thay Đổi Vốn Điều Lệ
TƯ VẤN KIM ĐIỀN CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN WEBSITE!!! EmailEmail: tuvankimdien@gmail.com Mạng xã hội: Facebook Google+ Twitter Pinterest HotlineHotline: 090 9901970
TƯ VẤN KIM ĐIỀN CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN WEBSITE!!! TƯ VẤN KIM ĐIỀN
Email: tuvankimdien@gmail.com Hotline: 090 9901970 Facebook Google+ Twitter Pinterest
Trang chủ   >   Dịch vụ   >   Thay đổi giấy phép Kinh Doanh   >   Thay Đổi Người Đại Diện Pháp Luật

Thay Đổi Người Đại Diện Pháp Luật

Với sự hiểu biết toàn diện và đầy đủ về pháp luật cũng như môi trường kinh doanh  tại Việt Nam. chúng tôi cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn, thay đổi người đại diện pháp luật nhanh chóng và uy tín nhất.
 
Những quy định theo pháp luật về thay đổi người đại diện pháp luật của công ty, doanh nghiệp:
I. Thế nào là Người Đại diện theo Pháp luật?
– Người đại diện theo pháp luật là người mà công ty, doanh nghiệp đăng ký với vị trí là “Người đại diện theo pháp luật” – thể hiện trong Giấy đăng ký kinh doanh (thường là Giám đốc/ Tổng Giám đốc/ Chủ tịch Hội đồng quản trị…) được pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, để đại diện cho một cá nhân hay tổ chức nào đó thực hiện các giao dịch hay hành vi dân sự, hành chính …vì lợi ích của doanh nghiệp.
– Trong phạm vi nội bộ, người đại diện theo pháp luật quyết định các vấn đề quan trọng như việc tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh, tổ chức nhân sự, quản lý, sử dụng tài khoản, con dấu của doanh nghiệp.


II. Điều kiện để làm người Đại diện Pháp Luật?
Căn cứ Luật Doanh Nghiệp 2005, Người Đại diện Pháp Luật là cá nhân:
– Trên 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự và không bị Luật cấm tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh Nghiệp.
– Đến từ bất cứ đâu, không phân biệt nơi lưu trú, quốc tịch.
– Được xác nhận thường trú tại Việt Nam. Nếu là người nước ngoài thì người đó phải ở Việt Nam trong suốt thời hạn của nhiệm kỳ và phải có Thẻ tạm trú theo quy định tại Nghị định 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001.
– Đối với con chưa thành niên (dưới 18 tuổi) – Cha, mẹ là người đại diện theo pháp luật.
– Đối với người được giám hộ – Người giám hộ là người đại diện theo pháp luật.
– Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự – Người được Toà án chỉ định là người đại diện theo pháp luật.
– Đối với hộ gia đình – Chủ hộ là người đại diện theo pháp luật.
Đại diện Pháp Luật thường giữ những chức vụ quan trọng trong công ty như Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc, phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty.
– Theo khoản 2 điều 116 luật doanh nghiệp: “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.”
- Theo khoản 1 điều 133 luật doanh nghiệp: “Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.”
III. Do đó từ các quy định trên có thể hiểu như sau:
- Việc bổ nhiệm, thuê Tổng Giám đốc/ Giám đốc của doanh nghiệp là công việc nội bộ của doanh nghiệp. Do đó, việc thuê ai làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc phụ thuộc vào hợp đồng giữa doanh nghiệp và người được doanh nghiệp thuê làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc. Luật doanh nghiệp không hạn chế số lượng Doanh nghiệp tối đa mà một người có thể làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc. Có nghĩa là, một người có thể làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc cho nhiều Doanh nghiệp, nếu họ có khả năng và Doanh nghiệp đồng ý.
Trừ những trường hợp quy định ở mục 2 trên.
- Đại diện pháp luật trong từng loại hình công ty:Trong mỗi loại hình công ty, Đại diện Pháp Luật có những chức danh khác nhau và luật quy định khác nhau về việc thành lập thêm doanh nghiệp. Vì thế cần lưu ý:
1. Công ty TNHH một thành viên:
– Chức danh Đại diện Pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc.
– Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc Công Ty TNHH một thành viên đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào, trừ công ty Cổ Phần, tuy nhiên vẫn có thể làm Đại diện Pháp Luật của công ty Cổ Phần với chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
2. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:
– Chức danh Đại diện Pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc.
– Sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ.
– Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc Công Ty TNHH hai thành viên trở lên đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào, trừ công ty Cổ Phần, tuy nhiên cũng có thể làm Đại diện Pháp Luật của công ty Cổ Phần với chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
3. Công ty Cổ phần:
–  Chức danh Đại diện Pháp Luật: Chủ tịch Hội Đồng Quản trị/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc.
– Sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông.
– Tổng Giám đốc/ Giám đốc Công Ty Cổ Phần không thể làm Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào khác, tuy nhiên vẫn có thể làm Đại diện Pháp Luật của công ty khác với chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị/ Chủ tịch Hội đồng thành viên/ Chủ tịch công ty.
5. Doanh nghiệp tư nhân:
– Chức danh Đại diện Pháp Luật: Tổng Giám đốc/ Giám đốc.
– Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. (Khoản 3, Điều 141, Luật Doanh nghiệp năm 2005);
– Tổng Giám đốc/ Giám đốc Doanh nghiệp Tư Nhân đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào, trừ công ty Cổ Phần, tuy nhiên vẫn có thể làm Đại diện Pháp Luật của công ty Cổ Phần với chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
6. Hộ kinh doanh cá thể:
– Chủ hộ là người đại diện theo pháp luật
– Theo khoản 2 điều 50 Nghị định 43/2010/NĐ-CP: “Cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.”
– Chủ hộ kinh doanh cá thể đều có thể làm Chủ tịch Hội Đồng Thành viên/ Chủ tịch công ty/ Tổng Giám đốc/ Giám đốc tại bất kỳ công ty nào.
* Khi xuất cảnh khỏi Việt Nam trong thời hạn quá 30 ngày liên tục, Người đại diện theo pháp luật phải thực hiện các công việc sau:
– Ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Ðiều lệ công ty.
– Gửi văn bản uỷ quyền đó đến Sở Kế hoạch và Ðầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, Ban quản lý khu kinh tế nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính để biết ít nhất 2 ngày trước khi xuất cảnh.

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI:

TƯ VẤN KIM ĐIỀN
Địa chỉ: 132a/2 khu phố 1 phường trung mỹ tây quận 12,TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 090 9901970
Email: tuvankimdien@gmail.com
Website: www.tuvankimdien.com

Bài viết khác

Thay Đổi Cổ Đông Sáng Lập
Thay Đổi Cổ Đông Sáng Lập Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn doanh nghiệp chúng tôi tự tin cung cấp cho khách hàng dịch vụ thay đổi cổ đông sáng lập nhanh chóng uy tín tại khu vực tphcm.
Thay Đổi Vốn Điều Lệ
Thay Đổi Vốn Điều Lệ Việc thay đổi vốn điều lệ công ty (tăng hoặc giảm vốn điều lệ) nhằm đáp ứng với từng thời kỳ phát triển hay suy thoái của mỗi doanh nghiệp. Việc thay đổi vốn điều lệ thường bắt nguồn từ việc chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên trong và ngoài công ty với nhau. Quá trình chuyển nhượng này phải được thực hiện trong khuôn khổ của pháp luật (tức là phải đăng ký với cơ quản quản lý – sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở).
Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty
Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty Việc thay đổi địa chỉ công ty, doanh nghiệp nhằm tạo cơ hội phát triển mới, mở rộng giao thương và trên hết là nhằm thích ứng với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh
Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh Căn cứ chiến lược của mình, doanh nghiệp có thể cơ cấu lại lĩnh vực kinh doanh bằng cách rút bỏ hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp. Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh: Biên bản họp hội đồng thành viên(công ty tnhh hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần). Quyết định của giám đốc về việc thay đổi đăng ký kinh doanh.
Giải Thể Doanh Nghiệp
Giải Thể Doanh Nghiệp Giải thể doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh do đã đạt được những mục tiêu mà các thương nhân khi kinh doanh đã đặt ra hoặc bị giải thể theo quy định của pháp Luật. Hiện nay trên thực tế có rất nhiều những thương nhân sau khi đăng ký kinh doanh nhưng vì những lý do khác nhau đã không tiến hành hoạt động kinh doanh hoặc đang kinh doanh nhưng không tiếp tục kinh doanh nữa không thông báo tạm ngừng hoạt động hoặc không giải thể doanh nghiệp do thủ tục giải thể phức tạp và mất nhiều thời gian
Thay Đổi Tên Công Ty
Thay Đổi Tên Công Ty Quý khách cần được tư vấn và hỗ trợ thay đổi tên công ty? Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp việc thay đổi tên bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau: Nguyên nhân chủ quan (tạo sự phù hợp với hoạt động kinh doanh, phù hợp với chiến lược phát triển thương hiệu…) nhưng nhiều khi có cũng bắt nguồn từ những khác quan (tên trùng lặp, gây nhầm lẫn, bị xử lý vi phạm nhãn hiệu
Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh
Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh Thay đổi địa chỉ trụ sở chính công ty : Doanh nghiệp có thể tiến hành thay đổi đăng ký kinh doanh – thay đổi địa chỉ trụ sở chính. Khi kê khai thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh,thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp phải có địa chỉ cụ thể, doanh nghiệp có thể đi mượn, đi thuê.Nhiều doanh nghiệp có thể có cùng một địa chỉ.Doanh nghiệp kê khai rõ địa chỉ trụ sở chính công ty thay đổi.
Chia Tách Doanh Nghiệp
Chia Tách Doanh Nghiệp Chia tách doanh nghiệp là việc công ty cổ phần/công ty TNHH chia hoặc tách thành một số công ty cùng loại theo quyết định của các thành viên công. Điểm khác nhau cơ bản giữa hai hoạt động này là công ty bị chia không còn tiếp tục tồn tại sau khi tiến hành thủ tục chia tách doanh nghiệp – công ty, trong khi công ty, doanh nghiệp bị tách vẫn tiếp tục tồn tại, hoạt động. Trên thực tế vì rất nhiều nguyên nhân khác nhau mà doanh nghiệp cần tiến hành việc chia hoặc tách để phù hợp với mục đích và tình hình hoạt động trong giai đoạn mới. Tuy nhiên thủ tục chia, tách công ty rất phức tạp, trải qua nhiều công đoạn mà không phải cá nhân, tổ chức nào cũng có thể thực hiện một cách hiệu quả.