TƯ VẤN KIM ĐIỀN

TƯ VẤN KIM ĐIỀN

TƯ VẤN KIM ĐIỀN

TƯ VẤN KIM ĐIỀN

TƯ VẤN KIM ĐIỀN
TƯ VẤN KIM ĐIỀN
TƯ VẤN KIM ĐIỀN CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN WEBSITE!!! EmailEmail: tuvankimdien@gmail.com Mạng xã hội: Facebook Google+ Twitter Pinterest HotlineHotline: 090 9901970
TƯ VẤN KIM ĐIỀN CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN WEBSITE!!! TƯ VẤN KIM ĐIỀN
Email: tuvankimdien@gmail.com Hotline: 090 9901970 Facebook Google+ Twitter Pinterest
Trang chủ   >   Dịch vụ   >   Thành lập doanh nghiệp   >   Thành Lập Doanh Nghiệp Có Vốn Nước Ngoài

Thành Lập Doanh Nghiệp Có Vốn Nước Ngoài

1.THỦ TỤC BÁN MỘT PHẦN DOANH NGHIỆP

Giải đáp về việc bán một phần Công ty

Anh Tiến có thắc mắc về việc bán một phần Công ty như sau:

Công ty tôi đang hoạt động tại TP.HCM trên đăng ký kinh doanh là Công ty TNHH do người Việt Nam đứng tên, sắp tới sẽ chuyển trụ sở xuống Bình Dương. Và có 1 Công ty bên Hồng Kong muốn mua lại 80% Công ty tôi thì thủ tục và cách thực hiện như thế nào. Mong luật sư tư vấn giúp!

Thành Lập Doanh Nghiệp Có Vốn Nước Ngoài.jpg

Trả lời:

Chào anh Tiến! Với câu hỏi của anh, Luật sư Nguyễn Đắc Thực  – Công ty luật Minh Thư, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội  tư vấn cho anh  như sau:

Theo quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều 26 Luật đầu tư năm 2014 thì Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư theo hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên thì phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2014.

Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Thủ tục bán một phần Công ty tức là thực hiện thủ tục  đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.

2.THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Với sự hiểu biết toàn diện và đầy đủ về pháp luật cũng như môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Kim Điền có thể cung cấp cho khách hàng các ý kiến tư vấn pháp lý hữu ích nhất trong mọi lĩnh vực đầu tư, thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:

Thành Lập Công Ty Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài

– Xin cấp giấy phép (giấy chứng nhận) đầu tư cho nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức, công ty nước ngoài vào Việt Nam;

– Xin cấp giấy phép (giấy chứng nhận) đầu tư gắn với thành lập dự án, doanh nghiệp, chi nhánh công ty nước ngoài cho nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức, công ty nước ngoài tại Việt Nam;

– Đăng ký ngành nghề kinh doanh, nội dung hoạt động cho dự án đầu tư, doanh nghiệp, chi nhánh gắn với dự án đầu tư cho nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức, công ty nước ngoài tại Việt Nam;

– Đăng ký xin cấp quyền xuất nhập khẩu, phân phối, bán buôn, bán lẻ;

– Đăng ký thẩm tra dự án đầu tư.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm các bước tiến hành thành lập như sau:

I. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:

Là các tổ chức, công ty (hoạt động từ 1 năm trở lên), cá nhân nước ngoài có nhu cầu đầu tư theo hình thức thành lập Công ty(Công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty TNHH 1 thành viên hoặc công ty TNHH 2 thành viên trở lên) tại Việt Nam.
II. HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:

Hồ sơ làm thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại việt nam
·          Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu I-3. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
·          Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư  có thể nộp kèm xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư cá nhân) hoặc Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) để chứng minh.
·         Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký: Người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên  hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH; Người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. (Nội dung điều lệ phải đầy đủ  theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp).
·          Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
·          Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư: Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (Điều 24 Nghị định43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ). Đối với Nhà đầu tư là pháp nhân:  Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và công ty Hợp danh: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác. Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liêu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước). Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ)
·          Quyết định ủy quyền/Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền.
·          Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (Tham khảo Điều 54  Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006).
·          Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
III. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:

·         Số lượng hồ sơ nộp:  04 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.
·          Thời gian xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: 15 ngày làm việc.
·          Thời gian tiến hành Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận Đăng ký thuế (Mã số thuế) là 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh
·         Thời hạn làm thủ tục khắc dấu là 04 ngày làm việc kể nộp hồ sơ khắc sau (sau khi có Giấy chứng nhận đầu tư).


Lưu ý khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
LƯU Ý:
·          Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.
·          Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
·          Nhằm phục vụ cho công tác quản lý trên địa bàn cũng như thuận tiện trong việc xem xét về tính hợp pháp của địa điểm, đề nghị Nhà đầu tư xuất trình hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án (Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm) kèm theo hồ sơ.

Bài viết khác

Thành Lập Doanh Nghiệp Có Điều Kiện Ngành Nghề
Thành Lập Doanh Nghiệp Có Điều Kiện Ngành Nghề Do đặc thù về tính chịu trách nhiệm hoặc liên quan đến chuyên môn của các lĩnh vực khác nhau mà luật đã qui định khi thành lập doanh nghiệp sẽ có một vài doanh nghiệp có điều kiện ngành nghề tương ứng. Với những khách hàng chưa am hiểu về thủ tục thành lập công ty thì việc thành lập doanh nghiệp có điều kiện ngành nghề sẽ khá khó khăn.
Thành Lập Văn Phòng Đại Diện
Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Sau khi thành lập công ty, nhu cầu thành lập văn phòng đại diện (thành lập VPDD) hiện đang được rất nhiều công ty thực hiện nhằm tiếp cận thị trường mới, mở rộng thị phần, mở rộng quy mô, tăng uy tín công ty, xây dựng hình ảnh thương hiệu và sau đó là đánh giá mức tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh thu được từ việc thành lập văn phòng này.
Thành Lập Chi Nhánh
Thành Lập Chi Nhánh Thành lập chi nhánh – mở rộng mạng lưới kinh doanh là một trong những nhu cầu thường thấy của các doanh nghiệp để phù hợp hơn với tình hình kinh doanh của thị trường, khách hàng và chính bản thân doanh nghiệp. Thấu hiểu được nhu cầu thiết thực đó của quý doanh nghiệp, tư vấn Kim Điền cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, dướng dẫn và nhận làm thủ tục thành lập chi nhánh trọn gói và uy tín tại TPHCM.
Thành Lập Công Ty Cổ Phần
Thành Lập Công Ty Cổ Phần Giải đáp về việc bán một phần Công ty Anh Tiến có thắc mắc về việc bán một phần Công ty như sau: Công ty tôi đang hoạt động tại TP.HCM trên đăng ký kinh doanh là Công ty TNHH do người Việt Nam đứng tên, sắp tới sẽ chuyển trụ sở xuống Bình Dương. Và có 1 Công ty bên Hồng Kong muốn mua lại 80% Công ty tôi thì thủ tục và cách thực hiện như thế nào. Mong luật sư tư vấn giúp!
Thành Lập Công Ty TNHH 2 Thành Viên
Thành Lập Công Ty TNHH 2 Thành Viên Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên là loại hình công ty do ít nhất 2 cá nhân hoặc tổ chức cùng góp vốn để hoạt động kinh doanh. Khác với công ty TNHH 1 Thành Viên ở chỗ chủ sở hữu là 2 cá nhân hoặc tổ chức trở lên và được gọi là các “Thành viên góp vốn”, khác với công ty cổ phần là cổ đông sáng lập. Nhưng không đơn giản bằng Doanh nghiệp tư nhân khi chỉ có chủ doanh nghiệp và là đại diện pháp luật. Công ty tnhh 2 thành viên hiện nay cũng được các thành viên lựa chọn bởi sự minh bạch và khoa học của nó.
Thành Lập Công Ty TNHH 1 Thành Viên
Thành Lập Công Ty TNHH 1 Thành Viên Thành lập Công ty TNHH 1 Thành Viên là loại hình kinh doanh phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay do nó có nhiều ưu điểm như: cơ cấu tổ chức công ty gọn nhẹ, linh động, thủ tục đơn giản hơn nhiều với công ty Cổ phần hay công ty TNHH 2 Thành viên và nó lại khoa học và minh bạch hơn Doanh nghiệp tư nhân. Chính vì vậy nếu bạn nghĩ bạn có khả năng kinh doanh với nguồn vốn của riêng mình thì loại hình Công ty TNHH 1 Thành Viên rất phù hợp với bạn.
Thành Lập Doanh Nghiệp Tư Nhân
Thành Lập Doanh Nghiệp Tư Nhân Thành lập doanh nghiệp tư nhân là cách mà đa số các cá nhân, hộ kinh doanh thường sử dụng hoặc có những người muốn kinh doanh nhỏ như thành lập doanh nghiệp tư nhân quán cà phê, doanh nghiệp tư nhân nhà hàng, quán ăn uống….